Vector trong Java

Vector là một trong những thành phần của collection framework implement từ List interface. Vì vậy chúng ta có thể sử dụng hầu hết các method được định nghĩa trong List interface trên Vector.

Các đặc trưng quan trọng của một Vector đó là:

  • Kích thước tự động co giãn khi số lượng phần tử tăng lên hoặc giảm đi. Giống như Array, các phần tử của Vector có thể truy xuất thông qua chỉ số index.
  •  Nó hoạt động tương tự ArrayList nhưng Vector được đồng bộ hoá.
  • Vector giữ lại thứ tự thêm vào tương tự như ArrayList nhưng nó ít được sử dụng hơn vì cơ chế đồng bộ hoá khiến hiệu xuất của nó kém hơn ArrayList.

Khởi tạo Vector

Để khởi tạo một Vector instance chúng ta có các constructor sau:

1, Vector() – Khởi tạo Vector rỗng với capacity là 10.

Vector<E> v = new Vector<E>();

2, Vector(int size) – Khởi tạo Vector với capacity được chỉ định.

 

Vector<E> v = new Vector<E>(int size);

3, Vector(int size, int incr) – Khởi tạo Vector là capacity là size được chỉ định và số lượng phần tử tăng incr (chỉ định số lượng phần tử cần phân bổ mỗi khi vector thay đổi kích thước để phù hợp với các phần tử chứa trong nó).

Vector<E> v = new Vector<E>(int size, int incr);

4, Vector(Collection c) – Khởi tạo Vector với các phần tử từ collection c truyền vào.

Vector<E> v = new Vector<E>(Collection c);

Ví dụ sử dụng Vector cơ bản

Thực hiện các thao tác cơ bản trên Vector như khởi tạo, duyệt, thêm và xoá phần tử trong Vector.

import java.io.*; 
import java.util.*; 
  
class VectorExample { 
    
    public static void main(String[] args) 
    { 
        // Size of the 
        // Vector 
        int n = 5; 
  
        // Declaring the Vector with 
        // initial size n 
        Vector<Integer> v = new Vector<Integer>(n); 
  
        // Appending new elements at 
        // the end of the vector 
        for (int i = 1; i <= n; i++) 
            v.add(i); 
  
        // Printing elements 
        System.out.println(v); 
  
        // Remove element at index 3 
        v.remove(3); 
  
        // Displaying the vector 
        // after deletion 
        System.out.println(v); 
  
        // Printing elements one by one 
        for (int i = 0; i < v.size(); i++) 
            System.out.print(v.get(i) + " "); 
    } 
}

Output

[1, 2, 3, 4, 5]
[1, 2, 3, 5]
1 2 3 5

Các thao tác cơ bản

Chúng ta sẽ cùng điểm qua một số thao tác cơ bản trên Vector.

Thêm phần tử

Để thêm phần tử vào Vector chúng ta có các method sau:

  • add(element) – Thêm một phần tử vào Vector.
  • add(index, element) -Thêm một phần tử vào một vị trí được chỉ định.
  • addAll(vector) – Thêm tất cả các phần tử từ một Vector khác vào Vector hiện tại.
import java.util.Vector;

class Main {
    public static void main(String[] args) {
        Vector<String> mammals= new Vector<>();

        // Using the add() method
        mammals.add("Dog");
        mammals.add("Horse");

        // Using index number
        mammals.add(2, "Cat");
        System.out.println("Vector: " + mammals);

        // Using addAll()
        Vector<String> animals = new Vector<>();
        animals.add("Crocodile");

        animals.addAll(mammals);
        System.out.println("New Vector: " + animals);
    }
}

Output

Vector: [Dog, Horse, Cat]
New Vector: [Crocodile, Dog, Horse, Cat]

Truy xuất

Có 2 method:

  • get(index) – Trả về một phần tử tại vị trí index
  • iterator() – truy xuất từng phần tử theo tứ tự cho đến hết Vector
import java.util.Iterator;
import java.util.Vector;

class Main {
    public static void main(String[] args) {
        Vector<String> animals= new Vector<>();
        animals.add("Dog");
        animals.add("Horse");
        animals.add("Cat");

        // Using get()
        String element = animals.get(2);
        System.out.println("Element at index 2: " + element);

        // Using iterator()
        Iterator<String> iterate = animals.iterator();
        System.out.print("Vector: ");
        while(iterate.hasNext()) {
            System.out.print(iterate.next());
            System.out.print(", ");
        }
    }
}

Output

Element at index 2: Cat
Vector: Dog, Horse, Cat,

Xoá phần tử

  • remove(index) – Xoá phần tử tại vị trí index được chỉ định.
  • removeAll() – Xoá tất cả phần tử.
  • clear() – Xoá tất cả các phần tử, method này hoạt động hiệu quả hơn removeAll().

Output

Initial Vector: [Dog, Horse, Cat]
Removed Element: Horse
New Vector: [Dog, Cat]
Vector after clear(): []

Nguồn 

https://www.geeksforgeeks.org/java-util-vector-class-java/

https://www.programiz.com/java-programming/vector

0 0 votes
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x