ArrayList trong java với ví dụ cụ thể

ArrayList là một class implement từ interface List và dựa trên Array data structure. ArrayList được sử dụng rất nhiều trong java bởi các chức năng và tính linh hoạt của nó.

ArrayList là một mảng động có thể thay đổi cách thích tuỳ thuộc vào số lượng phần tử được thêm vào hoặc xoá đi.

Sử dụng Array hay ArrayList?

Array là một mảng các số lượng phần tử cố định, nghĩa rằng bạn sẽ  không thể thêm bất kỳ phần tử nào vào Array nếu nó đã chứa đầy phần tử. Mặc khác, nếu bạn xoá một phần tử trong Array vẫn sẽ không co lại và vẫn tốn một lượng memory như vậy.

ArrayList là một mảng các các phần tử linh động, nó có thể tăng hoặc giảm kích thước khi bạn thêm hoặc xoá các phần tử trong mảng. Ngoài ra nó còn cung cấp các method giúp chúng ta dễ dàng thao tác với mảng phần tử hơn.

Các bạn hãy tưởng tượng nếu cần thêm hoặc xoá một phần tử tại vị trí index trong Array, thì chúng ta sẽ có nhiều việc để làm lắm đấy. Và tưởng tượng các bạn sẽ phải lặp đi lặp lại các bước như vậy khi cần thao tác với mảng thì thật là khó chịu đúng không nào?

Minh hoạ thêm phần tử

add element to arraylist

Minh hoạ xoá phần tử


remove element arraylist

Khởi tạo một ArrayList

Kiểu dữ liệu dùng để xác định các thành phần có thể có trong ArrayList. Ví dụ

Chúng ta sẽ một ArrayList với các phần tử có kiểu String. 

Note: Các kiểu dữ liệu nguyên thuỷ không được phép trong ArrayList.

Thêm phần tử vào ArrayList

Để thêm một phần tử vào một ArrayList chúng ta sử dụng method add().

Ví dụ

Output

[str 0, str 1, str 2, str 3]
[str 0, str 1, deft, str 2, str 3]

Xoá phần tử trong ArrayList

output

[str 0, str 1, str 2, str 3]
[str 1, str 2, str 3]
[str 1, str 2]

Các method trong ArrayList

Chúng ta đã tìm hiểu sơ cách ArrayList hoạt động. Ngoài các method cho phép thêm và xoá phần tử thì ArrayList còn cung cấp những method khác giúp cho việc lập trình chúng ta trở nên dễ dàng hơn. Hãy Xem qua và nhớ những method này giải giải quyết cho chúng ta vấn đề gì, chứ không cần học thuộc lòng vì IDE hiện giờ đều có các chức năng gợi ý cho bạn. 

1, boolean add(Object o): Thêm một phần tử vào ArrayList

2, boolean add(int index, Object o): Thêm một phần tử vào vị trí index. Nếu index không hợp lệ chúng ta sẽ nhận lại một IndexOutOfBoundsException.

3, boolean remove(Object o): Xoá object o khỏi ArrayList, object o này phải chứa trong ArrayList.

4, boolean remove(int index): Xoá một phần tử tại vị trí index, nếu index không hợp lệ chúng ta sẽ nhận IndexOutOfBoundsException.

5, Object set(int index, Object o): Cập nhật phần tử tại vị trí index, nếu index không hợp lệ chúng ta sẽ nhận IndexOutOfBoundsException.

6, int indexOf(Object o): Lấy vị trí index của object o trong ArrayList, nếu object o không chứa trong ArrayList nhận kết -1.

7, Object get(int index): Return object tại vị trí index trong ArrayList.

8, int size(): lấy số lượng phần tử chứa trong ArrayList

9, boolean contains(Object o): Kiểm tra phần tử object o có chứa trong ArrayList, nếu có return true, ngược lại false.

10, void clear(): Xoá tất cả các phần tử trong ArrayList

11, int lastIndexOf(): Lấy vị trí xuất hiện cuối cùng của phần tử.

Danh sách các bài viết về ArrayList

ArrayList cơ bản

ArrayList sorting

ArrayList searching

ArrayList with Stream API

‹Previous Next›

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *